Orientation to Management Studies

GIỚI THIỆU NGÀNH

Mã môn học
IM1001
Số tiết
45
Số tín chỉ
3
Trình độ
Đại học
Ngành
Quản lý Công nghiệp
Chuyên ngành
Quản lý Công nghiệp, Quản trị Kinh doanh
Học kỳ
1
Cơ sở
2 (Linh Trung)
Bộ môn
Cơ sở ngành
Giảng viên
Tập thể giảng viên QLCN

Môn học giới thiệu một bức tranh tổng quan nhưng hiện thực về vị trí, vai trò và các mối tương quan giữa hoạt động SXKD với nghề nghiệp quản lý và xã hội. Để SV có nhận thức về ngành.
Trình bày chi tiết các chuyên ngành trong quản lý, các đặc điểm, yêu cầu và cơ hội phát triển nghề nghiệp khi chọn theo chuyên ngành nào đó. Để SV có định hướng chuyên ngành.
Trình bày chi tiết về CTĐT của KQLCN và sơ lược CTĐT của các khoa trong ĐHBK. Để SV biết sẽ học gì, cần học như thế nào và lập KH học tập theo định hướng SV đã chọn.

Tổng quan về KT-XH Việt Nam – hoạt động SXKD – chức năng, vị trí của nhà quản lý trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Các vị trí quản lý chuyên nghiệp: nhu cầu và yêu cầu của DN – nhiệm vụ/vị trí/trách nhiệm và các công việc thường phải làm tại các vị trí quản lý trong tổ chức – quan hệ giữa các bộ phận và yêu cầu kiến thức/hiểu biết chung/cơ bản để hợp tác hiệu quả.
Chương trình đào tạo cử nhân tại KQLCN: mục tiêu – các chuẩn mực đầu ra CTĐT như 1 hệ thống chặt chẽ các cơ hội tùy chọn và chuyên biệt – các môn học: vị trí, vai trò, yêu cầu, phương pháp học và các yêu cầu rèn luyện kỹ năng, tham gia CTXH.
Các test (trắc nghiệm) giúp SV nhận định bản thân (năng khiếu, tố chất, năng lực hiện có,…) và đánh giá sự phù hợp với ngành nghề SV đang hướng đến.
Hướng dẫn để từng cá nhân SV lập KH học tập theo khả năng và định hướng riêng.

  • Nhận thức về vị trí nghề nghiệp và ý nghĩa việc học tập theo đuổi nghề nghiệp tương lai.
  • Hình thành sự quan tâm (đầu tư thời gian học, có sự chú ý/ghi nhớ thông tin/sự kiện liên quan chuyên ngành,…) đến một chuyên ngành cụ thể để tiếp tục tiến tới định hình và yêu thích
  • Hiểu rõ CTĐT dành cho khóa học và lập được KH học tập phù hợp với khả năng và định hướng nghề nghiệp dự định. Có khả năng tự tiếp tục điều chỉnh KH qua từng học kỳ để trình GVCN xem xét mỗi khi có thay đổi

Giúp cho sinh viên hiểu hơn về khoa và chương trình giảng dạy, từ đó tạo ra đam mê.